Tên người dùng: Mật mã:
Câu lạc bộ sinh viên

TIN TỨC

Sách Bài giảng (ebook) các môn học đã có

Tra cứu điểm các môn học|Hướng dẫn

Các bài thi thử trắc nghiệm trực tuyến

Ngân hàng đề thi các môn học



Go Back   Câu lạc bộ sinh viên > Diễn đàn các môn học > Môn đại cương > Triết học Mác - Lênin

Gởi Ðề Tài Mới  Trả lời
 
Ðiều Chỉnh Xếp Bài
  #141  
Old 09-29-2007
sondx107cn0006's Avatar
sondx107cn0006 sondx107cn0006 is offline
Junior Member
 
Tham gia ngày: Jul 2007
Nơi Cư Ngụ: Ba Đình - Hà Nội
Bài gởi: 7
Thanks: 6
Thanked 3 Times in 3 Posts

Level: 1 [♥ Bé-Yêu ♥]
Life: 0 / 15
Magic: 2 / 320
Experience: 60%

Send a message via Yahoo to sondx107cn0006 Send a message via Skype™ to sondx107cn0006
Default

troi oi bai tap dieu kien kho qua thay oi.
Bạn chú ý post bài có dấu.
__________________
Phong cách đích thực, không cần phô trương
Nick-yahoo:daoxuanson2003

thay đổi nội dung bởi: sonvn506dt078, 09-30-2007 lúc 05:38 PM.
Trả Lời Với Trích Dẫn
  #142  
Old 10-04-2007
hieutt207cn0214's Avatar
hieutt207cn0214 hieutt207cn0214 is offline
Junior Member
 
Tham gia ngày: Sep 2007
Bài gởi: 15
Thanks: 3
Thanked 1 Time in 1 Post

Level: 2 [♥ Bé-Yêu ♥♥ Bé-Yêu ♥]
Life: 0 / 40
Magic: 5 / 840
Experience: 62%

Default

Mình cũng vậy, chưa mường tượng được BDK là như thế nào. Anh chị nào đã làm rồi có thể send cho em 1 bài mẫu được không. Email: hieu205_km@yahoo.com. Em cảm ơn các anh chị rất nhiều
__________________
Trên trời triệu triệu vì sao, xếp thành bốn chữ "Vì sao yêu người". Trần gian triệu triệu con người, vì sao chỉ có một người tôi yêu
Trả Lời Với Trích Dẫn
  #143  
Old 01-03-2008
hiepnh807cn0500's Avatar
hiepnh807cn0500 hiepnh807cn0500 is offline
Junior Member
 
Tham gia ngày: Dec 2007
Bài gởi: 4
Thanks: 0
Thanked 0 Times in 0 Posts

Level: 1 [♥ Bé-Yêu ♥]
Life: 0 / 5
Magic: 1 / 109
Experience: 21%

Default

Chao cac ban cn807 minh co nghe thong bao ve quy dinh nop bai thu hoach nhung chi chung chung thoi va chua duoc biet mat hai lop truong cua lop minh nen chua ro thong tin quy dinh ntn? neu cac ban biet hay share thong diep nay len cho ca lop cung xem nhe.
thanks!
Trả Lời Với Trích Dẫn
  #144  
Old 01-10-2008
dqchieu's Avatar
dqchieu dqchieu is offline
Moderator
 
Tham gia ngày: Nov 2005
Nơi Cư Ngụ: Vietnam
Bài gởi: 182
Thanks: 1
Thanked 191 Times in 68 Posts

Level: 12 [♥ Bé-Yêu ♥♥ Bé-Yêu ♥♥ Bé-Yêu ♥]
Life: 0 / 288
Magic: 60 / 7509
Experience: 54%

Send a message via ICQ to dqchieu
Default Thầy Phạm Thành Hưng cùng học với SV

Kể từ ngày 15/01/2008, Thầy Phạm Thành Hưng sẽ thưường xuyên tham gia các diễn đàn môn học của Bộ môn Mác_Lênin.

Sinh viên có thể đặt các câu hỏi và cùng trao đổi.
__________________
IOnline - Game Avatar - Game Mobile
Trả Lời Với Trích Dẫn
Những người đã cám ơn bài viết của dqchieu ở trên:
  #145  
Old 01-10-2008
dqchieu's Avatar
dqchieu dqchieu is offline
Moderator
 
Tham gia ngày: Nov 2005
Nơi Cư Ngụ: Vietnam
Bài gởi: 182
Thanks: 1
Thanked 191 Times in 68 Posts

Level: 12 [♥ Bé-Yêu ♥♥ Bé-Yêu ♥♥ Bé-Yêu ♥]
Life: 0 / 288
Magic: 60 / 7509
Experience: 54%

Send a message via ICQ to dqchieu
Default

Ý nghĩa của việc nghiên cứu vấn đề cơ bản của Triết học là gì?
- Là cơ sở để biết được lập trường, quan điểm của một triết gia, một học thuyết triết học.
- Là cơ sở để đánh giá mức độ giải quyết....
__________________
IOnline - Game Avatar - Game Mobile
Trả Lời Với Trích Dẫn
Những người đã cám ơn bài viết của dqchieu ở trên:
  #146  
Old 01-10-2008
hieuvq107dt0356's Avatar
hieuvq107dt0356 hieuvq107dt0356 is offline
Moderator
 
Tham gia ngày: Dec 2007
Nơi Cư Ngụ: Heaven
Bài gởi: 1,622
Thanks: 80
Thanked 279 Times in 205 Posts

Level: 34 [♥ Bé-Yêu ♥♥ Bé-Yêu ♥♥ Bé-Yêu ♥]
Life: 82 / 826
Magic: 540 / 16584
Experience: 7%

Send a message via Yahoo to hieuvq107dt0356
Default

Cám ơn Thầy. Em mở hàng luôn: Thầy Hưng cho em hỏi, em đang làm BTĐK môn Triết học - Mác Lê Nin nhưng câu hỏi:
Thực tiễn là gì? Phân tích vai trò của thực tiễn đối với nhận thức?
thì em làm theo sách hay phải phân tích cụ thể theo ý hiểu của mình? Em thấy câu định nghĩa thực tiễn là gì? có hai dòng là hết, nếu trả lời như vậy thì quá ngắn, còn phân tích thì em chưa biết phân tích như nào cả? Mông lung lắm.Còn câu: phân tích vai trò của thực tiễn đối với nhận thức thì tất nhiên phải phân tích rồi, mong thầy chỉ cho em vài chỉ dẫn để em phân tích hayhơn.
Cám ơn sự giúp đỡ của Thầy. Mong thầy giúp em.
__________________
A Di Đà Phật!
Đằng sau một Thiên thần là Quỷ dữ.
Đằng sau Quỷ dữ là một Thiên thần.
Trả Lời Với Trích Dẫn
  #147  
Old 01-17-2008
dqchieu's Avatar
dqchieu dqchieu is offline
Moderator
 
Tham gia ngày: Nov 2005
Nơi Cư Ngụ: Vietnam
Bài gởi: 182
Thanks: 1
Thanked 191 Times in 68 Posts

Level: 12 [♥ Bé-Yêu ♥♥ Bé-Yêu ♥♥ Bé-Yêu ♥]
Life: 0 / 288
Magic: 60 / 7509
Experience: 54%

Send a message via ICQ to dqchieu
Default Lý luận và nhận thức

Trả lời câu hỏi của bạn hieuvt107dt0356 về lý luận và nhận thức
------------------------------------
Cám ơn Thầy. Em mở hàng luôn: Thầy Hưng cho em hỏi, em đang làm BTĐK môn Triết học - Mác Lê Nin nhưng câu hỏi:
Thực tiễn là gì? Phân tích vai trò của thực tiễn đối với nhận thức?
thì em làm theo sách hay phải phân tích cụ thể theo ý hiểu của mình? Em thấy câu định nghĩa thực tiễn là gì? có hai dòng là hết, nếu trả lời như vậy thì quá ngắn, còn phân tích thì em chưa biết phân tích như nào cả? Mông lung lắm.Còn câu: phân tích vai trò của thực tiễn đối với nhận thức thì tất nhiên phải phân tích rồi, mong thầy chỉ cho em vài chỉ dẫn để em phân tích hayhơn.
Cám ơn sự giúp đỡ của Thầy. Mong thầy giúp em.
------------------------------------

dqchieu trả lời: Tôi không phải là Giảng viên, nhất là không phải là người có chuyên môn về Triết. Tuy nhiên qua kiến thức đã học, tôi có thể mạo muộn trao đổi, gợi ý với bạn trả lời câu hỏi này như sau:

-------------------------------------
Thực tiễn là gì: về khái niệm trong tài liệu nêu rất vắn tắt, do đó một bài làm hoàn thiện cần có sự phân tích thêm, chỉ ra nội hàm của khái niệm (bản chất nó là gì, dấu hiệu gì phân biệt nó với cái khác).

Vai trò của thực tiến đối với nhận thức: Phân tích và chỉ ra được 4 ý: Thực tiễn là Cơ sở/Động lực/Mục đích và Chân lý của nhận thức (lý luận). Nếu có thể phân tích thêm về ý nghĩa, phương pháp luận của tính thống nhất giữa thực tiễn và lý luận nhận thức.

Để tiện tham khảo, xin đăng bài của tôi về vấn đề này như sau:

---------------------------------------

Thực tiễn là gì?

Phạm trù thức tiễn là một trong những phạm trù nền tảng, cơ bản không chỉ của lý luận nhận thức mácxít mà còn của toàn bộ triết học Mác – Lênin nói chung.
Các nhà duy vật trước C.Mác đã có công lớn trong việc phát triển thế giới quan duy vật và đấu tranh chống chủ nghĩa duy tâm, tôn giáo và thuyết bất khả tri. Tuy nhiên, lý luận của họ còn nhiều hạn chế, thiếu sót, trong đó hạn chế lớn nhất là không thấy được vai trò của hoạt động thực tiễn đối với nhận thức, do đó chủ nghĩa duy vật của họ mang tính chất trực quan.
Có một số nhà triết học duy tâm, tuy đã thấy được mặt năng động, sáng tạo trong hoạt dộng của con người, nhưng cũng chỉ hiểu thực tiễn như là hoạt động tinh thần, chứ không hiểu nó như là hoạt động hiện thực, hoạt động vật chất cảm giác của con người.
Theo Triết học Mác-Lênin: Thực tiễn là những hoạt động vật chất có mục đích mang tính lịch sử - xã hội của con người nhằm cải tạo tự nhiên, xã hội và bản thân con người.
Hoạt động của con người bao gồm hoạt động vật chất và hoạt động tinh thần. Hoạt động thực tiễn rất phong phú và đa dạng, song có thể chia làm 3 loại hình cơ bản:
+ Hoạt động sản xuất vật chất. Đây là dạng hoạt động thực tiễn nguyên thuỷ nhất và cơ bản nhất vì nó quyết định sự tồn tại và phát triển của xã hội loài người và quyết định các dạng khác của hoạt động thực tiễn, nó tạo thành cơ sở của tất cả các hình thức khác của hoạt động sống của con người, giúp con người thoát khỏi giới hạn tồn tại của động vật.
+ Hoạt động chính trị- xã hội là loại hình thực tiễn nhằm biến đổi các quan hệ xã hội, chế độ xã hội.
+ Hoạt động thực nghiệm khoa học (bao gồm cả thực nghiệm khoa học tự nhiên và khoa học xã hội), đây là dạng hoạt động thực tiễn diễn ra trong những điều kiện " nhân tạo" mà những kết quả của nó dù là thành công hay thất bại đều có ý nghĩa quan trọng vì nó rút ngắn được quá trình nhận thức nhằm làm cho hoạt động thực tiễn ngày càng hiệu quả.

Vai trò của thực tiến đối với nhận thức?

Nhận thức là quá trình phản ánh tái tạo lại hiện thực trong tư duy con người trên cơ sở của thực tiễn - xã hội.
Lý luận là hệ thống các tri thức được khái quát từ thực tiễn, phản ánh những mối liên hệ bản chất, những quy luật của các sự vật- hiện tượng.

Như vậy, thực tiễn chính là cơ sở, điều kiện hình thành lên lý luận/nhận thức.Thực tiễn là cơ sở, là động lực, là muc đích và tiêu chuẩn của lý luận; lý luận hình thành, phát triển phải xuất phát từ thực tiễn, đáp ứng yêu cầu thực tiễn:
- Thực tiễn là cơ sở của lý luận: phần lớn những tri thức được khái quát thành lý luận là kết quả của hoạt động thực tiễn của con người. Mọi tri thức dù trực tiếp hay gián tiếp đối vơi người này hay người kia, thế hệ này hay thế hệ khác, ở trình độ kinh nghiệm hay lý luận xét đến cùng đều bắt nguồn từ thực tiễn
- Thực tiễn là động lực của lý luận: Trong quá trình hoạt động thực tiễn biến đổi thế giới, con người cũng biến đổi luôn cả bản thân mình, phát triển năng lực bản chất, năng lực trí tuệ của mình. Nhờ đó, con người ngày càng đi sâu vào nhận thức thế giới, khám phá những bí mật của thế giới, làm phong phú và sâu sắc tri thức của mình về thế giới. Thực tiễn còn đề ra nhu cầu, nhiệm vụ và phương hướng phát triển của nhận thức. Nhu cầu thực tiễn đòi hỏi phải có tri thức mới, phải tổng kết kinh nghiệm, khái quát lý luận, nó thúc đẩy sự ra đời và phát triển của ngành khoa học mới- khoa học lý luận.
- Thực tiễn là mục đích của nhận thức. Nhận thức phải quay về phục vụ thực tiễn. Kết quả nhận thức phải hướng dẫn chỉ đạo thực tiễn. Lý luận, khoa học chỉ có ý nghĩa thực sự khi chúng được vận dụng vào thực tiễn, cải tạo thực tiễn.
- Thực tiễn là tiêu chuẩn của chân lý. Cần phải hiểu thực tiễn là tiêu chuẩn của chân lý một cách biện chứng; tiêu chuẩn này vừa có tính tuyệt đối vừa có tính tương đối.

*Lưu ý (ý nghĩa phương pháp luận): Việc tuyệt đối hóa vai trò của thực tiễn đối với lý luận/nhận thức sẽ dẫn đến bệnh kinh nghiệm: là sự tuyệt đối hoá những kinh nghiệm thực tiễn trước đây và áp dụn một cách máy móc vào hiện tại khi điều kiện đã thay đổi. Nguyên nhân xuất phát từ nhận thức, tri thức thấp, thành công tự phát. Bệnh kinh nghiệm (vùng với bệnh giáo điều) rất nguy hại. Để khắc phục có hiệu quả, cần quán triệt sâu sắc nguyên tắc thống nhất giữa lý luận và thực tiễn, bám sát thực tiễn và tăng cường lý luận, lý luận phải gắn liền với thực tiễn, khái quát từ thực tiễn.
--------------------------------------------
Các bạn có thểt tham khảo thêm từ nhiều nguồn khác. Ví dụ như:
http://chungta.com/Desktop.aspx/Chun...a_thuc_tie n/
---------------------------------------------

Mời các bạn tham gia trao đổi thêm để hoàn thiện và sáng tỏ hơn vấn đề.

----------------------------------------------
__________________
IOnline - Game Avatar - Game Mobile
Trả Lời Với Trích Dẫn
Có 3 thành viên đã cảm ơn bài viết của dqchieu:
  #148  
Old 01-25-2008
dqchieu's Avatar
dqchieu dqchieu is offline
Moderator
 
Tham gia ngày: Nov 2005
Nơi Cư Ngụ: Vietnam
Bài gởi: 182
Thanks: 1
Thanked 191 Times in 68 Posts

Level: 12 [♥ Bé-Yêu ♥♥ Bé-Yêu ♥♥ Bé-Yêu ♥]
Life: 0 / 288
Magic: 60 / 7509
Experience: 54%

Send a message via ICQ to dqchieu
Default Tham khảo: Chương 5- Hai nguyên lý của phép biện chứng

Xin giới thiệu một đề cương bài giảng về Chương 5: Hai nguyên lý của phép biện chứng tại Website: http://www.huflit.edu.vn/kml/lebach/...ong5.htm để các bạn tham khảo (tôi thấy tóm tắt dễ hiểu).

-------------

ĐỀ CƯƠNG BÀI NĂM (CHƯƠNG V)
HAI NGUYÊN LÝ CỦA PHÉP BIỆN CHỨNG DUY VẬT
Phép biện chứng (dialectical method) đã trải qua 3 chặng đường trong lịch sử triết học:
- Phép biện chứng duy vật chất phác thời cổ đại.
-Phép biện chứng duy tâm của Hegel.
-Phép biện chứng duy vật của triết học Mác-Lênin. Phép biện chứng duy vậtđược trình bày trong 3 chương: Chương V - 2 nguyên lý (principle). Chương VI - 6 quy luật không cơ bản hay 6 cặp phạm trù cơ bản (category). Chương VII - Ba quy luật cơ bản (fundamental laws). Mối quan hệ giữa chúng thể hiện bằng sơ đồ dưới đây :

PHÉP BIỆN CHỨNG DUY VẬT
Nghiên cứu cả 3 chương, sẽ nắm vững phép (phương pháp) biện chứng duy vật. Trong quá trình nghiên cứu, cần phân biệt sự khác nhau giữa phép biện chứng duy vật và phép biện chứng duy tâm. Đặc biệt coi trọng việc vận dụng phép biện chứng duy vật trong hoạt động nhận thức và trong thực tiễn.
Mục đích yêu cầu chương V
Hiểu rõ nội hàm của phạm trù “mối liên hệ” và “Phát triển”. Nắm vững nội dung, tính chất của hai nguyên lí. Đặc biệt coi trọng việc vận dụng các bài học phương pháp luận rút ra từ hai nguyên lí đó trong hoạt động nhận thức và trong thực tiễn.
Nội dung
I. NGUYÊN LÝ (PRINCIPLE) VỀ MỐI LIÊN HỆ PHỔ BIẾN (universal relationship)
1- Định nghĩa phạm trùmối liên hệ(relationship)
MỐI LIÊN HỆlà phạm trù triết học dùng để chỉ sự tác động, quy định, chuyển hoá lẫn nhau giữa các sự vật, hiện tượng, quá trình hay giữa các các mặt, các yếu tố bên trong củamột sự vật, hiện tượng, quá trình trong thế giới. (Lấy thí dụ trong tự nhiên, xã hội và tư duy để minh họa).
2- Vì sao giữa các sự vật, hiện tượng, quá trình trong vũ trụ, hoặc giữa các yếu tố bên trong của một sự vật, hiện tượng, quá trình đó lại có thể liên hệ được với nhau?
2.1- Quan điểm duy tâm: Do Chúa, ý chí tuyệt đối, Thượng đế, do cảm giác chủ qan của con người.
2.2- Quan điểm duy vật: Do chúng đều chỉ là các dạng khác nhau của một chỉnh thể thế giới thống nhất là thế giới vật chất duy nhất.
3- Các tính chất của mối liên hệ
3.1- Tính khách quan (objectiveness)
3.2- Tính phổ biến (universality)- Trong mọi lãnh vực: tự nhiên, xã hội, tư duy.
3.3- Tính đa dạng (diversity)- có nhiều loại liên hệ khác nhau, sự phân chia thành các loại liên hệ khác nhau chỉ mang tính tương đối, vì mỗi loại chỉ là một khâu, một mắt xích của mối liên hệ phổ biến:
- Bên trong và bên ngoài - Trực tiếp và gián tiếp
- Chung và riêng - Chủ yếu và thứ yếu
- Bản chất và không bản chất - Cơ bản và không cơ bản
- Tất nhiên và ngẫu nhiên - Nền tảng và phái sinh … Nói chung, các mối liên hệ: bên trong, bản chất, chủ yếu, tất nhiên giữ vai trò quyết định sự tồn tại và phát triển của sự vật. (sinh viên tự rút ra bài học về phương pháp luận).
4. Nội dung nguyên lý về mối liên hệ phổ biến : Các sự vật, hiện tượng, quá trình khác nhau của thế giới không những chúng tồn tại riêng biệt, mà còn liên hệ với nhau, nghĩa là tác động qua lại, quy định và chuyển hoá (mutation) lẫn nhau.
5. Bài học phương pháp luận (methodology): Phải có quan điểm toàn diện, quan điểm lịch sử-cụ thể trong hoạt động nhận thức và trong thực tiễn.
5.1- Trong nhận thức: Quan điểm toàn diện (đối lập với quan điểm phiến diện) đòi hỏiphải xem xét đầy đủ các mối liên hệ (bên trong, bên ngoài) của sự vật, đồng thời phải biết phân biệt các mối liên hệ khác nhau (tránh “cào bằng”), làm nổi bật cái cơ bản, cái quan trọng nhất của sự vật để tìm ra bản chất của sự vật. Quan điểm lịch sử-cụ thể đòi hỏi phải đặt sự vật trong không gian, thời gian cụ thể (hoàn cảnh lịch sử) mà xem xét, đánh giá. Bởi : Mọi sự vật chỉ được tạo thành và chỉ biểu hiện sự tồn tại của mình, bộc lộ bản chất của mình thông qua các mối liên hệ cụ thể diễn ra trong không gian, thời gian nhất định.
5.2- Trong thực tiễn: Giải quyết bất kì vấn đề gì, quan điểm toàn diệnquan điểm lịch sử-cụ thể đòi hỏi vừa phải thực hiện đồng bộ các giải pháp, vừa phải biết sử dụng giải pháp then chốt. (Chẳng hạn, muốn nâng cao chất lượng học tập của sinh viên, phải giải quyết đồng bộ các khâu : quản lí, chương trình, sách giáo khoa, cơ sở và phương tiện vật chất cho dạy và học, nhân cách thầy giáo, trình độ và tinh thần, thái độ, phương pháp học tập của sinh viên, môi trường xã hội, … trong đó giải pháp then chốt nằm trong khâu quản lí ngành và quản lí xã hội).

<A name=II>II. NGUYÊN LÝ VỀ SỰ PHÁT TRIỂN
1. Định nghĩa phạm trù “phát triển” (development):Phát triển là một phạm trù triết triết học dùng để chỉ quá trình vận động tiến lên của sự vật : từ thấp lên cao, từ đơn giản đến phức tạp, từ kém hoàn thiện đến hoàn thiện hơn.
2. Vì sao sự vật phát triển được và phát triển như thế nào
2.1. Quan điểm duy tâm, siêu hình (tr 215).
2.2. Quan điểm biện chứng duy vật
– Sự vật phát triển là do sự vận động của mâu thuẫn (contradiction) bên trong của nó, (sẽ học sau) nên quá trình phát triển của sự vật là quá trình tự thân (do đó mà sự phát triển mang tính khách quan).
– Sự vật phát triển theo phương thức nào? Quá trình phát triển của sự vật là quá trình phức tạp, không theo đường thẳng, mà diễn ra bằng con đường quanh co (trong đó có thể có bước thụt lùi tương đối). Sự phát triển được thực hiện theo phương thức : Thay đổi dần (tiệm tiến) về lượng (quantity) dẫn đến nhẩy vọt về chất (quality) theo con đường xoắn ốc (sẽ học sau).
3. Tính chất của sự phát triển:
- Khách quan (không phụ thuộc vào ý thức của con người).
– Phổ biến (diễn ra trong mọi lĩnh vực : tự nhiên, xã hội, tư duy).
– Đa dạng (Trong giới tự nhiên – Giới vô sinh : đơn chất thành hợp chất phức tạp. – Giới hữu sinh : Khả năng thích nghi với môi trường biến đổi, hoàn thiện quá trình trao đổi chất, tự sản sinh ra chính mình ngày càng hoàn thiện hơn. Trong xã hội: năng lực chinh phục tự nhiên và sống hoà hợp với tự nhiên, sự cải biến xã hội ngày một tốt hơn. Trong phát triển tư duy, phát triển con người).
4. Nội dung nguyên lý về sự phát triển: Sự phát triển (trong đó sự vật mới thay thế sự vật cũ) là hiện tượng diễn ra không ngừng trong tự nhiên, trong xã hội, trong bản thân con người và trong tư duy. Nếu xét từng trường hợp cá biệt thì có vận động đi lên, vận động tuần hoàn, vận động đi xuống; song nếuxét cả quá trình vận động với không gian rộng và thời gian dài thì phát triển (vận động đi lên) là khuynh hướng (tendency) chung của mọi sự vật.
5. Bài học về phương pháp luận:
Trong hoạt động nhận thức và trong thực tiễn, phải có quan điểm phát triển khi xem xét các sự vật, hiện tượng. Nghĩa là: khi xem xét các sự vật, hiện tượng, đòi hỏi phải đặt chúng trong sự vận động của chúng. Không chỉ thấy trạng thái hiện tại, mà còn phải thấy khuynh hướng sắp tới của chúng (lên hoặc xuống), phải thấy từng giai đoạn trong quá trình phát triển, với tính chất quanh co, phức tạp vốn có của chúng. Có quan điểm phát triển sẽ khắc phục được tư tưởng bảo thủ, trì trệ, định kiến, bi quan … (Lấy thí dụ trong tự nhiên, xã hội và tư duy).



<A name=CH>A. CÂU HỎI ÔN TẬP

Làm các bài tập trong trang 223 Giáo trình Triết học.

B. TRẮC NGHIỆM

1. Mối liên hệ có những tính chất gì cơ bản?
a. Khách quan, phổ biến, đa dạng
b. Khách quan, phổ biến, biện chứng
c. Khách quan, phổ biến, liên tục

2. Quan điểm nào cho rằng các sự vật, hiện tượng tồn tại biệt lập, tách rời nhau, cái này tồn tại bên cạnh cái kia?
a. Quan điểm siêu hình
b. Quan điểm biện chứng
c. Cả hai câu trên đều sai

3. Quan điểm nào cho rằng các sự vật, hiện tượng, các quá trình khác nhau vừa tồn tại độc lập, vừa quy định, tác động qua lại, chuyển hóa lẫn nhau?
a. Quan điểm siêu hình
b. Quan điểm biện chứng
c. Quan điểm duy tâm

4. Khẳng định mối liên hệ giữa các sự vật, hiện tượng do sự quy định của các lực lượng siêu nhiên là quan điểm của:
a. Chủ nghĩa duy tâm chủ quan
b. Chủ nghĩa duy tâm khách quan
c. Chủ nghỉa duy vật siêu hình
d. Chủ nghĩa duy vật biện chứng

5. Tính thống nhất vật chất của thế giới là cơ sở của mối liên hệ giữa các sự vật, hiện tượng. Đây là quan điểm của:
a. Chủ nghĩa duy tâm khách quan
b. Chủ nghĩa duy tâm chủ quan
c. Chủ nghã duy vật siêu hình
d. Chủ nghĩa duy vật biện chứng

6. Quan điểm nào cho rằng sự phát triển chỉ là sự tăng, giảm đơn thuần về mặt lượng, không có sự thay đổi về chất?
a. Quan điểm siêu hình
b. Quan điểm biện chứng
c. Quan điểm duy tâm

7. Phát triển là quá trình:
a. Tiến lên theo đường vòng khép kín
b. Tiến lên theo đường quanh co khúc khuỷu, thăng trầm, phức tạp
c. Quá trình tiến lên theo đường thẳng tắp

8.
Sự vật mới ra đời bao giờ cũng trên cơ sở những cái đã có của sự vật cũ, qua đó tiến hành chọn lọc những cái tích cực, tiến bộ, phù hợp để tiếp tục phát triển. Điều này thể hiện tính chất gì của sự phát triển?

a.
Tính khách quan
b.
Tính phổ biến
c.
Tính đa đạng, phong phú
d. Tính kế thừa


9. Quan điểm nào góp phần khắc phục tư tưởng bảo thủ, trì trệ, định kiến trong hoạt động nhận thức và hoạt động thực tiễn?
a. Quan điểm lịch sử cụ thể
b. Quan điểm toàn diện
c. Quan điểm phát triển


10. Quan
điểm tồn diện, quan điểm lịch sử cụ thể v quan điểm pht triển được rt ra từ:
a. Mối quan hệ giữa vật chất v ý thức
b. Hai nguyên lý cơ bản của php biện chứng duy vật
----------------------------
__________________
IOnline - Game Avatar - Game Mobile
Trả Lời Với Trích Dẫn
Những người đã cám ơn bài viết của dqchieu ở trên:
  #149  
Old 01-28-2008
dqchieu's Avatar
dqchieu dqchieu is offline
Moderator
 
Tham gia ngày: Nov 2005
Nơi Cư Ngụ: Vietnam
Bài gởi: 182
Thanks: 1
Thanked 191 Times in 68 Posts

Level: 12 [♥ Bé-Yêu ♥♥ Bé-Yêu ♥♥ Bé-Yêu ♥]
Life: 0 / 288
Magic: 60 / 7509
Experience: 54%

Send a message via ICQ to dqchieu
Default Thế giới quan duy vật biện chứng

Gặp câu hỏi về vấn đề này, chúng ta có thể nêu, trình bày những nội dung chính sau:

1-Thế giới quan là gì?
Thế giới quan là toàn bộ những quan điểm, quan niệm của con người về thế giới, về bản thân con người, về cuộc sống và vị trí của con người trong thế giới ấy.
Về nội dung, thế giới quan phản ánh thế giới ở 3 góc độ:
- Các đối tượng bên ngoài chủ thế
- Bản thân chủ thể, và
- Mối quan hệ giữa chủ thể với các đối tượng bên ngoài chủ thể.
Về hình thức, TGQ biểu hiện dưới dạng các quan điểm, quan niệm rời rạc, cũng có thể biểu hiện dưới dạng hệ thống lý luận chặt chẽ. Xét một cách hệ thống, các hình thức cơ bản của thế giới quan được thể hiện bởi 3 hình thức: TGQ huyền thoại, TGQ tôn giáo và TGQ triết học.
Về cấu trúc, là hiện tượng tinh thần, TGQ có cấu trúc phức tạp và được tiếp cận từ nhiều góc độ khác nhau, song hai yếu tố cơ bản của TGQ là tri thức và niềm tin.
Về chức năng, TGQ có các chức năng: nhận thức, xác lập giá trị, đánh giá, điều chỉnh hành vi,, mà khái quát lại là chức năng định hướng cho toàn bộ các hoạt động sống của con người.

2- Các hình thức cơ bản của thế giới quan?
Là kết quả của quá trình nhận thức, TGQ phát triển theo sự phát triển nhận thức. Cho đến nay, TGQ đã được thể hiện dưới 3 hình thức cơ bản:
- TGQ huyền thoại: là TGQ có nội dung pha trộn một cách không tự giác giữa thực và ảo. Là sản phẩm chủ yếu của nhận thức cảm tính, là phương thức cảm nhận thế giới của người nguyên thuỷ, có đặc điểm là các yếu tố tri thức và cảm xúc, lý trí và tín ngưỡng, hiện thực và tưởng tượng, cái thật và cái ảo, cái thần và cái người hoà quyện vào nhau thể hiện quan niệm về thế giới
- TGQ tôn giáo: là TGQ có niềm tin mãnh liệt vào sức mạnh của lực lượng siêu nhiên đối với thế giới, đối với con người, được thể hiện qua các hoạt động có tổ chức để suy tôn, sùng bái lực lượng siêu nhiên ấy.
- TGQ triết học: là TGQ được thể hiện bằng hệ thống lý luận thông qua hệ thống các khái niệm, các phạm trù, các quy luật. Nó không chỉ nêu ra các quan điểm, quan niệm của con người về thế giới và bản thân con người mà còn chứng minh các quan điểm, quan niệm đó bằng lý luận. Như vậy, Triết học được coi như trình độ tự giác trong quá trình hình thành phát triển của thế giới quan. Triết học là hạt nhân lý luận của thế giới quan, đóng vai trò định hướng, củng cố và phát triển thế giới quan của mỗi cá nhân, mỗi cộng đồng trong lịch sử.
3-Thế giới quan duy vật biện chứng
Thế giới quan duy vật: là TGQ thừa nhận bản chất thế giới là vật chất, thừa nhận vai trò quyết định của vật chất đối với các biểu hiện của đời sống tinh thần và thừa nhận vị trí, vai trò của con người đối với đời sống hiện thực.
TGQ duy vật cũng thừa nhận sự tồn tại của các hiện tượng tinh thần, song khẳng định vật chất là cái có trước, tinh thần có sau và bị vật chất quyết định.
TGQ duy vật biện chứng là TGQ duy vật được xây dựng, phát triển trên cơ sở của phép biện chứng duy vật, trên cơ sở khoa học về những quy luật phổ biến của sự vận động và phát triển của tự nhiên, của xã hội loài người và của tư duy.
4-Bản chất của thế giới quan duy vật biện chứng
Bản chất của TGQ duy vật biện chứng là: chỉ có một thế giới quan duy nhất và thống nhất là thế giới vật chất; trong thế giới vật chất, vật chất là nguồn gốc của ý thức, quyết định ý thức song ý thức có thể tác động trở lại vật chất thông qua hoạt động thực tiễn của con người.
Bản chất của TGQ duy vật biện chứng là thành tựu hoạt động thực tiễn, thành tựu tư duy khoa học của nhân loại trong quá trình nhận thức và phản ánh thế giới. Bản chất của TGQ duy vật biện chứng được thể hiện ở 4 góc độ sau:
a) Giải quyết đúng đắn vấn đề cơ bản của triết học trên quan điểm thực tiễn
Vấn đề cơ bản của triết học là mối quan hệ giữa tư duy và tồn tại, hay mối quan hệ giữa ý thức và vật chất. Về vấn đề này, chủ nghĩa duy tâm đã tuyệt đối hoá vai trò của ý thức; chủ nghĩa duy vật trước Mác lại không duy vật triệt đề (duy vật về tự nhiên, những duy tâm về xã hội) và không thấy được sự tác động trở lại của ý thức đối với vật chất.
Bằng việc đưa quan điểm thực tiễn vào hoạt động nhận thức, đặc biệt việc thấty vai trò quyết định của hoạt động sản xuất vật chất đối với sự tồn tại và phát triển của xã hội, các nhà duy vật đã khắc phục được hạn chế của CNDV trước đó để giải quyết thoả đáng vấn đề cơ bản của triết học, đó là vật chất là nguồn gốc của ý thức, quyết định ý thức song ý thức có thể tác động trở lại vật chất thông qua hoạt động thực tiễn của con người.
b) Sự thống nhất hữu cơ của thế giới quan duy vật với phép biện chứng
TGQ duy vật biện chứng với sự thống nhất hữu cơ giữa thế giới quan duy vật với phép biện chứng. Sự thống nhất này đã đem lại cho con người một quan niệm hoàn toàn mới về thế giới- quan niệm thế giới là một quá trình với tính cách vật chất không ngừng vận động, chuyển hoá và phát triển.
c) Quan niệm duy vật triệt để
Khẳng định nguồn gốc vật chất của xã hội; khẳng định SXVC là cơ sở của đời sống xã hội, phương thức SX quyết định quá trình sinh hoạt xã hội, chính trị và tinh thần nói chung; tồn tại xã hội quyết định ý thức xã hội và coi sự phát triển của xã hội loài người là một quá trình lịch sử- tự nhiên.
Như vậy các nhà triết học Mác xít đã phát triển CNDV trở lên hoàn bị bằng việc từ chỗ duy vật trong nhận thức giới tự nhiên đến việc duy vật cả trong nhận thức xã hội loài người.
d) Tính thực tiễn-cách mạng thể hiện ở
- TGQ DVBC không chỉ giải thích thế giới mà còn đóng vai trò cải tạo thế giới bằng việc phản ánh đúng thế giới, định hướng hoạt động của con người phù hợp với quy luật vận động và phát triển khách quan của thế giới.
- TGQ DVBC phản ánh đúng đắn các quy luật chi phối sự vận động và phát triển; qua đó, quá trình xoá bỏ cái cũ, cái lỗi thời để xác lập cái mới, cái tiến bộ hơn là tất yếu.
--------------------
Như vậy từ các hiểu biết về thế giới chúng ta có được bức tranh về thế giới trong ý thức tức THẾ GIỚI QUAN và từ đó nó quyết định lại thái độ và hành vi đối với thế giới.
Có một thế giới quan đúng đắn sẽ hướng con người hoạt động theo sự phát triển lôgic của xã hội và góp phần vào sự tiến bộ của xã hội.Vì thế, thế giới quan là trụ cột về mặt hệ tư tưởng của nhân cách, là cơ sở cho đạo đức, chính trị và hành vi.
__________________
IOnline - Game Avatar - Game Mobile
Trả Lời Với Trích Dẫn
Những người đã cám ơn bài viết của dqchieu ở trên:
  #150  
Old 02-26-2008
ngocpv107dt0321's Avatar
ngocpv107dt0321 ngocpv107dt0321 is offline
Junior Member
 
Tham gia ngày: Oct 2007
Bài gởi: 11
Thanks: 6
Thanked 0 Times in 0 Posts

Level: 2 [♥ Bé-Yêu ♥]
Life: 0 / 28
Magic: 3 / 579
Experience: 12%

Send a message via ICQ to ngocpv107dt0321
Default

làm thế nào để trao dồi được môn triết học vào đầu nhỉ.hichic. chỉ nghe và chép ko thì nhàm quá.chắc là chỉ có con đường học.nhưng học cũng khó vào.ai có bí quyết nào khác ko?
Trả Lời Với Trích Dẫn
Gởi Ðề Tài Mới  Trả lời


Ðiều Chỉnh
Xếp Bài

Quyền Sử Dụng Ở Diễn Ðàn
Bạn không được quyền gởi bài
Bạn không được quyền gởi trả lời
Bạn không được quyền gởi kèm file
Bạn không được quyền sửa bài

vB code đang Mở
Smilies đang Mở
[IMG] đang Mở
HTML đang Tắt
Chuyển đến



Powered by: vBulletin Version 3.6.7 Copyright © 2000 - 2014, Jelsoft Enterprises Ltd.
Múi giờ GMT. Hiện tại là 08:16 AM.